Thi Công Mái Tôn Hải Phòng – Các Loại Mái Tôn Và Báo Giá Tham Khảo hiện được nhiều gia đình, cửa hàng, nhà xưởng và công trình dân dụng lựa chọn vì thi công nhanh, trọng lượng nhẹ và chi phí dễ kiểm soát hơn nhiều loại mái truyền thống. Tùy nhu cầu có thể chọn mái tôn lạnh, mái tôn chống nóng, tôn PU cách nhiệt, tôn giả ngói hoặc mái tôn nhà xưởng; chi phí hoàn thiện thường phụ thuộc loại tôn, độ dày, khung sắt, diện tích và độ khó thi công.
Theo kinh nghiệm của Hưng Phát, làm mái tôn không khó ở chuyện “lợp được hay không”, mà khó ở chỗ làm sao để mái dùng lâu không dột, không rung khi gió lớn và không quá nóng vào mùa hè. Vậy nên trước khi hỏi giá/m², nên xác định rõ loại mái, khung xà gồ và mục đích sử dụng.

THI CÔNG MÁI TÔN HẢI PHÒNG – CÁC LOẠI MÁI TÔN VÀ BÁO GIÁ THAM KHẢO LÀ GÌ?
Thi công mái tôn Hải Phòng là quá trình dựng hệ khung thép hoặc xà gồ, sau đó lắp tôn lợp mái và hoàn thiện các chi tiết chống dột, máng nước, úp nóc, diềm mái tùy từng công trình.
Một hệ mái tôn hoàn chỉnh thường gồm:
- Khung thép.
- Xà gồ.
- Tôn lợp mái.
- Vít bắn tôn.
- Ke chống bão nếu cần.
- Úp nóc.
- Diềm mái.
- Máng xối.
- Keo chống dột.
- Lớp cách nhiệt nếu có.
Có công trình chỉ cần thay lớp tôn cũ.
Có công trình phải làm mới toàn bộ từ cột, vì kèo tới xà gồ.
Đây là lý do hai mái cùng diện tích nhưng giá có thể chênh nhau khá nhiều.

THI CÔNG MÁI TÔN HẢI PHÒNG – CÁC LOẠI MÁI TÔN VÀ BÁO GIÁ THAM KHẢO HIỆN CÓ NHỮNG LOẠI NÀO?
Các loại mái tôn được dùng nhiều hiện nay gồm tôn lạnh, tôn lạnh màu, tôn chống nóng, tôn PU, tôn xốp 3 lớp, tôn giả ngói và các dòng tôn công nghiệp.
Có thể chia nhanh như sau:
- Mái tôn lạnh
- Mái tôn màu
- Mái tôn chống nóng
- Mái tôn PU cách nhiệt
- Mái tôn xốp 3 lớp
- Mái tôn giả ngói
- Mái tôn nhà xưởng
- Mái tôn sân thượng
- Mái tôn che ban công
- Mái tôn gara
Mỗi loại có giá và công năng khác nhau.
Không nên lấy một loại dùng cho mọi công trình.

THI CÔNG MÁI TÔN HẢI PHÒNG – CÁC LOẠI MÁI TÔN VÀ BÁO GIÁ THAM KHẢO THÌ MÁI TÔN LẠNH LÀ GÌ?
Tôn lạnh là loại tôn thép được phủ hợp kim nhôm kẽm, có khả năng phản xạ nhiệt và chống ăn mòn tốt hơn tôn kẽm thông thường trong nhiều điều kiện sử dụng.
Tôn lạnh thường dùng cho:
- Nhà ở.
- Nhà xưởng.
- Kho.
- Gara.
- Mái che.
- Công trình phụ.
Ưu điểm:
- Trọng lượng nhẹ.
- Thi công nhanh.
- Nhiều độ dày.
- Có nhiều màu.
- Khả năng phản xạ nhiệt khá tốt.
- Dễ thay thế khi cần.
Giá tôn lạnh màu năm 2026 trên thị trường được công bố khoảng từ 55.000–118.000đ/m dài tùy độ dày; một số dòng Hoa Sen khoảng 72.000–125.000đ/m ở các độ dày phổ biến.

THI CÔNG MÁI TÔN HẢI PHÒNG – CÁC LOẠI MÁI TÔN VÀ BÁO GIÁ THAM KHẢO THÌ MÁI TÔN CHỐNG NÓNG CÓ HIỆU QUẢ KHÔNG?
Có. Mái tôn chống nóng giúp giảm nhiệt truyền từ mái xuống không gian phía dưới tốt hơn tôn 1 lớp, đặc biệt khi dùng thêm lớp xốp EPS, PU hoặc vật liệu cách nhiệt phù hợp.
Các cấu hình thường gặp:
- Tôn + xốp EPS.
- Tôn + PU.
- Tôn + lớp bạc cách nhiệt.
- Tôn + trần bên dưới.
Với nhà dân, chúng tôi thường thấy khách cảm nhận rõ nhất vào buổi trưa.
Một mái tôn 1 lớp nếu không có trần phía dưới sẽ nóng hơn đáng kể so với tôn có lớp cách nhiệt.
Giá tôn xốp Hoa Sen tháng 9/2026 được một nhà phân phối công bố khoảng 110.000–152.000đ/m, còn tôn PU khoảng 108.000–140.000đ/m tùy độ dày.
THI CÔNG MÁI TÔN HẢI PHÒNG – CÁC LOẠI MÁI TÔN VÀ BÁO GIÁ THAM KHẢO THÌ TÔN PU CÁCH NHIỆT CÓ GÌ KHÁC?
Tôn PU cách nhiệt thường có lớp PU ở giữa giúp tăng khả năng cách nhiệt và giảm truyền âm so với tôn 1 lớp.
Cấu tạo phổ biến:
- Lớp tôn phía trên.
- Lớp PU ở giữa.
- Lớp màng hoặc tôn phía dưới tùy sản phẩm.
Ưu điểm:
- Cách nhiệt tốt.
- Giảm tiếng mưa hơn tôn 1 lớp.
- Bề mặt hoàn thiện gọn.
- Phù hợp nhà ở.
- Phù hợp văn phòng hoặc kho cần giảm nhiệt.
Nhược điểm chính là giá cao hơn.
Nếu công trình chỉ là mái che sân ngoài trời, đôi khi chưa cần tới PU.
Nhưng nếu phía dưới là phòng ngủ, văn phòng hay không gian làm việc thì đáng cân nhắc.

THI CÔNG MÁI TÔN HẢI PHÒNG – CÁC LOẠI MÁI TÔN VÀ BÁO GIÁ THAM KHẢO THÌ TÔN GIẢ NGÓI PHÙ HỢP Ở ĐÂU?
Tôn giả ngói phù hợp với công trình muốn giữ hình thức giống mái ngói nhưng vẫn cần trọng lượng nhẹ và thi công nhanh.
Thường dùng cho:
- Nhà cấp 4.
- Nhà mái Thái.
- Biệt thự.
- Mái hiên.
- Công trình cải tạo.
Ưu điểm:
- Nhìn giống ngói hơn tôn sóng thường.
- Trọng lượng nhẹ hơn mái ngói.
- Không cần kết cấu quá nặng.
- Thi công nhanh.
Nhược điểm:
- Giá cao hơn tôn thường.
- Cần căn bước sóng đẹp.
- Độ dốc mái cần tính hợp lý.
Một bảng giá thi công tại Hải Phòng công bố tôn giả ngói dày khoảng 0,40mm ở mức khoảng 320.000–350.000đ/m² cho phần lợp, tùy cấu hình và công trình.

THI CÔNG MÁI TÔN HẢI PHÒNG – CÁC LOẠI MÁI TÔN VÀ BÁO GIÁ THAM KHẢO THÌ TÔN 1 LỚP VÀ TÔN 3 LỚP KHÁC NHAU THẾ NÀO?
Tôn 1 lớp phù hợp khi ưu tiên chi phí thấp, còn tôn 3 lớp phù hợp hơn khi cần chống nóng và giảm tiếng mưa.
| Tiêu chí | Tôn 1 lớp | Tôn 3 lớp |
|---|---|---|
| Chi phí | Thấp | Cao hơn |
| Chống nóng | Trung bình | Tốt |
| Giảm tiếng mưa | Thấp | Tốt hơn |
| Trọng lượng | Nhẹ | Nặng hơn |
| Thi công | Nhanh | Cần xử lý kỹ hơn |
| Mái che sân | Rất phù hợp | Có thể dùng |
| Phòng ở | Nên có thêm trần | Phù hợp hơn |
| Nhà xưởng | Dùng nhiều | Phù hợp khu cần cách nhiệt |
Nếu phía dưới mái không có người ở thường xuyên, tôn 1 lớp có thể đủ.
Nếu là không gian sinh hoạt, nên cân nhắc thêm cách nhiệt.
THI CÔNG MÁI TÔN HẢI PHÒNG – CÁC LOẠI MÁI TÔN VÀ BÁO GIÁ THAM KHẢO THÌ KHUNG SẮT NÊN DÙNG LOẠI NÀO?
Khung cho mái tôn Hải Phòng thường sử dụng sắt hộp hoặc thép mạ kẽm với kích thước được tính theo khẩu độ và tải trọng thực tế.
Các kích thước thường gặp:
- 30×60.
- 40×40.
- 40×80.
- 50×50.
- Kèo thép lớn hơn cho mái khẩu độ rộng.
Không nên mặc định cứ 40×40 là đủ.
Cần xem:
- Chiều rộng mái.
- Khoảng cách cột.
- Cao độ.
- Tải gió.
- Độ dốc.
- Trọng lượng tôn.
- Có trần hay không.
Ở khu vực ven biển hoặc nơi gió mạnh, kết cấu càng phải được tính kỹ.
THI CÔNG MÁI TÔN HẢI PHÒNG – CÁC LOẠI MÁI TÔN VÀ BÁO GIÁ THAM KHẢO CÓ BỀN KHÔNG?
Mái tôn có thể sử dụng bền nhiều năm nếu chọn đúng vật liệu, độ dày và thi công đúng kỹ thuật.
Tuổi thọ phụ thuộc:
- Thương hiệu tôn.
- Lớp mạ.
- Độ dày.
- Môi trường.
- Độ dốc mái.
- Chất lượng vít.
- Khung thép.
- Vị trí gần biển hay trong nội thành.
- Bảo dưỡng.
Hải Phòng có nhiều khu vực chịu độ ẩm cao và hơi muối.
Nói thật, đây là điểm đáng tính từ đầu.
Nếu công trình gần biển thì tôn và khung nên được chọn loại chống ăn mòn tốt hơn.

THI CÔNG MÁI TÔN HẢI PHÒNG – CÁC LOẠI MÁI TÔN VÀ BÁO GIÁ THAM KHẢO CÓ BỊ NÓNG KHÔNG?
Có. Mái tôn 1 lớp sẽ nóng khi chịu nắng trực tiếp, đặc biệt vào mùa hè.
Có thể giảm nóng bằng:
- Tôn PU
- Tôn xốp 3 lớp
- Tôn lạnh.
- Lớp bạc cách nhiệt.
- Trần thạch cao.
- Khoảng thông gió giữa mái và trần.
- Sơn chống nóng phù hợp.
Một lỗi khá phổ biến là dùng tôn mỏng rồi kỳ vọng lớp sơn màu sẽ chống nóng tốt.
Thực tế hiệu quả phụ thuộc toàn bộ cấu tạo mái.
THI CÔNG MÁI TÔN HẢI PHÒNG – CÁC LOẠI MÁI TÔN VÀ BÁO GIÁ THAM KHẢO CÓ ỒN KHI MƯA KHÔNG?
Có. Tôn 1 lớp thường tạo tiếng mưa khá rõ.
Để giảm tiếng có thể dùng:
- Tôn PU
- Tôn xốp.
- Lớp cách âm.
- Trần bên dưới.
- Tôn dày hơn.
- Khoảng trống kỹ thuật hợp lý.
Nếu mái nằm trên phòng ngủ hoặc phòng làm việc thì đây là phần nên tính ngay từ đầu.
Nếu chỉ che sân, gara hoặc kho thì tiếng mưa thường ít quan trọng hơn.

THI CÔNG MÁI TÔN HẢI PHÒNG – CÁC LOẠI MÁI TÔN VÀ BÁO GIÁ THAM KHẢO NÀO PHÙ HỢP NHÀ PHỐ?
Với nhà phố, mái tôn chống nóng hoặc tôn PU thường phù hợp hơn mái 1 lớp nếu mái nằm trực tiếp phía trên không gian sinh hoạt.
Có thể chọn:
- Tôn lạnh màu.
- Tôn PU.
- Tôn xốp.
- Tôn giả ngói.
- Tôn 1 lớp + trần.
Nếu làm mái sân thượng, Hưng Phát thường ưu tiên:
- Khung chắc.
- Độ dốc hợp lý.
- Có máng thu nước.
- Xử lý chống dột tại chân tường.
- Tôn chống nóng nếu sử dụng không gian phía dưới nhiều.
Đây là những chi tiết ảnh hưởng trực tiếp tới trải nghiệm sử dụng.

THI CÔNG MÁI TÔN HẢI PHÒNG – CÁC LOẠI MÁI TÔN VÀ BÁO GIÁ THAM KHẢO NÀO PHÙ HỢP NHÀ XƯỞNG?
Nhà xưởng thường dùng tôn lạnh màu, tôn công nghiệp hoặc tôn chống nóng tùy yêu cầu nhiệt độ bên trong.
Cần quan tâm:
- Khẩu độ mái.
- Xà gồ.
- Khoảng cách vít.
- Tôn 5 sóng hoặc 9 sóng.
- Tải gió.
- Khả năng thoát nước.
- Máng xối.
- Cửa lấy sáng.
- Thông gió mái.
Với mái rất lớn, không nên chọn tôn chỉ dựa vào giá thấp.
Độ dày thấp quá có thể rung và võng giữa xà gồ.
THI CÔNG MÁI TÔN HẢI PHÒNG – CÁC LOẠI MÁI TÔN VÀ BÁO GIÁ THAM KHẢO NÀO PHÙ HỢP SÂN, BAN CÔNG VÀ GARA?
Mái che sân, ban công và gara thường phù hợp với tôn lạnh màu 1 lớp hoặc tôn chống nóng mỏng, tùy mức độ sử dụng phía dưới.
Nếu chỉ che mưa:
- Tôn lạnh 1 lớp là đủ với nhiều trường hợp.
Nếu phía dưới để xe lâu hoặc có khu ngồi:
- Nên dùng tôn chống nóng.
Nếu yêu cầu đẹp:
- Có thể dùng tôn giả ngói.
- Hoặc tôn màu kết hợp khung sơn đẹp.
Đôi khi khách đầu tư tôn rất tốt nhưng phần khung sơn sơ sài.
Nhìn tổng thể vẫn không đẹp.
THI CÔNG MÁI TÔN HẢI PHÒNG – CÁC LOẠI MÁI TÔN VÀ BÁO GIÁ THAM KHẢO NÊN CHỌN ĐỘ DÀY TÔN BAO NHIÊU?
Các độ dày phổ biến hiện nay gồm khoảng 0,30mm, 0,35mm, 0,40mm, 0,45mm và 0,50mm.
Có thể hiểu đơn giản:
- 0,30–0,35mm: phù hợp mái phụ, công trình tiết kiệm.
- 0,40mm: nhóm khá phổ biến.
- 0,45mm: chắc hơn, hợp nhà ở và công trình cần độ ổn định.
- 0,50mm: phù hợp mái cần độ cứng tốt hơn.
Giá tôn lạnh Hoa Sen ngày 25/09/2026 được một nhà cung cấp công bố khoảng 66.000đ/m cho 0,30mm, 86.000đ/m cho 0,40mm và 103.000đ/m cho 0,50mm.
Không nên chỉ hỏi “tôn mấy zem”.
Nên yêu cầu ghi rõ độ dày thực tế và thương hiệu trên báo giá.
THI CÔNG MÁI TÔN HẢI PHÒNG – CÁC LOẠI MÁI TÔN VÀ BÁO GIÁ THAM KHẢO THÌ ĐỘ DỐC MÁI QUAN TRỌNG KHÔNG?
Rất quan trọng. Độ dốc quyết định khả năng thoát nước của mái và ảnh hưởng trực tiếp tới nguy cơ dột.
Mái quá thoải dễ:
- Đọng nước.
- Tràn tại vị trí nối tôn.
- Dột khi mưa lớn.
- Bám rác.
Mái quá dốc lại:
- Tăng diện tích tôn.
- Khó thi công hơn.
- Tăng tải gió.
Độ dốc nên được tính theo chiều dài mái, loại sóng và điều kiện thoát nước thực tế.
Không nên chọn bằng mắt.

THI CÔNG MÁI TÔN HẢI PHÒNG – CÁC LOẠI MÁI TÔN VÀ BÁO GIÁ THAM KHẢO NĂM 2026 KHOẢNG BAO NHIÊU?
Giá thi công mái tôn Hải Phòng năm 2026 có thể dao động khá rộng tùy loại tôn và việc có làm khung mới hay không. Một đơn vị tại Hải Phòng công bố giá lợp tôn lạnh khoảng 175.000–320.000đ/m², tôn xốp khoảng 245.000–355.000đ/m² và tôn PU khoảng 280.000–360.000đ/m² tùy độ dày.
Nếu làm trọn gói cả khung, giá trên thị trường năm 2026 thường cao hơn, khoảng 350.000–580.000đ/m² với các cấu hình phổ thông; một số bảng khác ghi khoảng 530.000–590.000đ/m² với khung 40×80 và tôn 0,4–0,5mm.
Bảng tham khảo:
| Hạng mục | Giá tham khảo |
|---|---|
| Lợp tôn lạnh 0,35mm | Khoảng 175.000–205.000đ/m² |
| Lợp tôn lạnh 0,40mm | Khoảng 215.000–235.000đ/m² |
| Lợp tôn lạnh 0,45mm | Khoảng 245.000–255.000đ/m² |
| Lợp tôn lạnh 0,50mm | Khoảng 270.000–320.000đ/m² |
| Tôn xốp 3 lớp | Khoảng 245.000–355.000đ/m² |
| Tôn PU | Khoảng 280.000–360.000đ/m² |
| Tôn giả ngói | Khoảng 320.000–350.000đ/m² |
| Làm mới khung + mái tôn | Khoảng 350.000–590.000đ/m² tùy cấu hình |
| Tháo mái cũ | Khoảng 30.000–60.000đ/m² |
Đây là giá tham khảo thị trường, không phải bảng giá cố định của Hưng Phát.
Muốn báo đúng cần biết diện tích, độ cao, loại khung, loại tôn và hiện trạng công trình.
THI CÔNG MÁI TÔN HẢI PHÒNG – CÁC LOẠI MÁI TÔN VÀ BÁO GIÁ THAM KHẢO ĐƯỢC TÍNH NHƯ THẾ NÀO?
Chi phí mái tôn thường được tính theo:
Diện tích mái × đơn giá phần mái + khung + phụ kiện + công phát sinh
Ví dụ:
Mái 50m².
Nếu cấu hình hoàn thiện khoảng 450.000đ/m²:
50 × 450.000 = 22.500.000đ.
Có thể phát sinh:
- Tháo mái cũ.
- Nâng cao khung.
- Làm cột.
- Máng nước.
- Úp tường.
- Diềm mái.
- Tôn cách nhiệt.
- Vận chuyển lên tầng cao.
Đây chỉ là ví dụ để hiểu cách tính.
Không phải báo giá thực tế.
THI CÔNG MÁI TÔN HẢI PHÒNG – CÁC LOẠI MÁI TÔN VÀ BÁO GIÁ THAM KHẢO BỊ ẢNH HƯỞNG BỞI NHỮNG YẾU TỐ NÀO?
Giá thi công mái tôn thay đổi chủ yếu bởi:
- Loại tôn.
- Thương hiệu.
- Độ dày.
- Có chống nóng hay không.
- Diện tích.
- Cao độ thi công.
- Khung sắt.
- Khoảng cách xà gồ.
- Số lượng cột.
- Máng xối.
- Độ dốc.
- Mái 1 dốc hay 2 dốc.
- Có mái cũ cần tháo không.
- Vị trí vận chuyển.
Một mái 100m² thấp và dễ thi công thường có đơn giá dễ chịu hơn mái 20m² trên tầng 5.
Vậy nên diện tích nhỏ chưa chắc tổng giá/m² thấp.
THI CÔNG MÁI TÔN HẢI PHÒNG – CÁC LOẠI MÁI TÔN VÀ BÁO GIÁ THAM KHẢO CẦN TRÁNH NHỮNG LỖI GÌ?
Các lỗi thường gặp nhất là làm khung yếu và xử lý chống dột chưa kỹ.
Nên tránh:
- Xà gồ quá thưa.
- Tôn quá mỏng.
- Vít bắn sai vị trí.
- Bắn vít quá chặt.
- Không dùng ron cao su tốt.
- Độ dốc quá thấp.
- Chồng mí quá ít.
- Không xử lý khe tường.
- Máng nước quá nhỏ.
- Không tính gió lớn.
- Khung thép không sơn hoặc chống gỉ.
- Cắt tôn làm cháy lớp mạ quá nhiều.
Nói thật, mái dột thường không phải do cả tấm tôn.
Phần lớn lại nằm ở vít, khe nối, chân tường hoặc máng.
THI CÔNG MÁI TÔN HẢI PHÒNG – CÁC LOẠI MÁI TÔN VÀ BÁO GIÁ THAM KHẢO NÊN LÀM THEO QUY TRÌNH NÀO?
Muốn mái tôn dùng ổn định, nên khảo sát kết cấu và hướng thoát nước trước khi đặt vật tư.
HowTo: Quy trình thi công mái tôn
- Khảo sát hiện trạng
Kiểm tra diện tích, tường và kết cấu có sẵn.
- Đo kích thước
Đo chiều dài, rộng và cao độ.
- Xác định hướng dốc
Tính đường thoát nước.
- Chọn loại tôn
Tôn lạnh, PU, xốp hay giả ngói.
- Chọn độ dày
Theo diện tích và mục đích sử dụng.
- Thiết kế khung
Tính cột, kèo và xà gồ.
- Gia công khung
Cắt, hàn và xử lý chống gỉ.
- Lắp khung
Căn cao độ và độ dốc.
- Lợp tôn
Bắn vít theo đúng bước sóng.
- Làm úp nóc và diềm
Xử lý các điểm mép.
- Lắp máng xối
Đảm bảo thoát nước.
- Chống dột
Xử lý chân tường và khe tiếp giáp.
- Nghiệm thu
Kiểm tra vít, mái và thử nước nếu cần.
THI CÔNG MÁI TÔN HẢI PHÒNG – CÁC LOẠI MÁI TÔN VÀ BÁO GIÁ THAM KHẢO NÊN BẢO DƯỠNG THẾ NÀO?
Mái tôn cần kiểm tra định kỳ để phát hiện sớm vít lỏng, gỉ hoặc tắc máng.
Có thể làm:
- Vệ sinh lá cây.
- Làm sạch máng xối.
- Kiểm tra vít.
- Kiểm tra ron.
- Kiểm tra vị trí tiếp giáp tường.
- Xử lý điểm gỉ sớm.
- Không để vật nặng trên mái.
- Hạn chế đi lại trực tiếp lên sóng tôn.
Nếu sau mưa thấy một vệt nước nhỏ thì nên xử lý ngay.
Để lâu nước có thể làm hỏng trần và tường phía dưới.
THI CÔNG MÁI TÔN HẢI PHÒNG – CÁC LOẠI MÁI TÔN VÀ BÁO GIÁ THAM KHẢO CÓ FAQ NÀO THƯỜNG GẶP?
Thi công mái tôn Hải Phòng giá bao nhiêu?
Giá có thể từ khoảng 175.000đ/m² cho một số cấu hình chỉ lợp tôn, còn làm mới cả khung và mái thường có thể từ khoảng 350.000–590.000đ/m² tùy vật liệu.
Nên dùng tôn dày bao nhiêu?
Nhà ở thường nên cân nhắc nhóm 0,40–0,50mm tùy khẩu độ và xà gồ. Mái phụ có thể dùng mỏng hơn.
Mái tôn chống nóng có hiệu quả không?
Có. Tôn PU hoặc tôn xốp giúp giảm nhiệt tốt hơn tôn 1 lớp.
Tôn PU có giảm tiếng mưa không?
Có, thường giảm tiếng tốt hơn tôn đơn.
Mái sân thượng nên dùng tôn gì?
Có thể dùng tôn lạnh màu hoặc tôn chống nóng nếu thường xuyên sử dụng khu vực phía dưới.
Tôn giả ngói có bền không?
Có nếu chọn vật liệu đúng và thi công đúng kỹ thuật.
Mái tôn có bị dột không?
Có thể nếu vít, khe nối hoặc độ dốc xử lý sai. Lắp đúng thì nguy cơ dột giảm đáng kể.
Có cần làm máng xối không?
Nếu nước mái không thể thoát tự do thì nên làm máng xối.
Khung sắt có cần sơn chống gỉ không?
Nên, đặc biệt ở môi trường ẩm.
Nhà gần biển nên lưu ý gì?
Nên ưu tiên vật liệu chống ăn mòn tốt hơn và kiểm tra định kỳ do hơi muối.
Có thể lợp tôn lên mái cũ không?
Có thể trong một số trường hợp, nhưng cần kiểm tra kết cấu và tải trọng trước.
Có thể báo giá qua ảnh không?
Có thể dự toán sơ bộ nếu có ảnh, diện tích và chiều cao. Báo chính xác vẫn nên khảo sát.
THI CÔNG MÁI TÔN HẢI PHÒNG – CÁC LOẠI MÁI TÔN VÀ BÁO GIÁ THAM KHẢO CUỐI CÙNG NÊN CHỌN LOẠI NÀO?
Nếu chỉ cần che mưa, mái phụ hoặc gara, tôn lạnh 1 lớp thường là lựa chọn tiết kiệm và dễ làm. Nếu phía dưới là phòng ở, cửa hàng hoặc khu làm việc thường xuyên, tôn PU, tôn xốp chống nóng hoặc hệ mái có thêm trần sẽ dễ chịu hơn. Công trình cần hình thức đẹp có thể cân nhắc tôn giả ngói.
Theo kinh nghiệm của Hưng Phát, nên chọn theo thứ tự:
- Mục đích sử dụng.
- Diện tích và khẩu độ mái.
- Loại khung.
- Độ dày tôn.
- Yêu cầu chống nóng.
- Độ dốc.
- Hệ thoát nước.
- Sau cùng mới so tổng giá.
Một mái tôn tốt không chỉ cần nhìn đẹp khi mới làm.
Quan trọng là sau vài mùa mưa vẫn không dột, khung không rung và sử dụng phía dưới vẫn dễ chịu.
NHÔM KÍNH HÙNG PHÁT nhận tư vấn các hạng mục thi công mái tôn Hải Phòng, mái tôn chống nóng, mái tôn PU, mái tôn nhà phố, mái tôn nhà xưởng, mái tôn sân thượng, mái tôn gara, khung sắt mái tôn và các hạng mục cơ khí – nhôm kính công trình.
NHÔM KÍNH HÙNG PHÁT
Cơ sở: 955 Đê La Thành
Điện thoại: 0973 154 881
Zalo: 0973 154 881
Website: nhomkinhhungphat.com
Liên hệ với chúng tôi:
Nội dung mặc định cho block thông tin liên hệ. Vui lòng chỉnh sửa trong trang quản trị.

Xem thêm
Hàng Rào Sắt Mỹ Thuật – Mẫu Đẹp, Chắc Chắn Và Phù Hợp Nhiều Kiến Trúc
Sắt Mỹ Thuật Là Gì? Ứng Dụng Trong Cửa, Cổng, Lan Can Và Hàng Rào
Cửa Nhôm Vát Cạnh Hệ 55 – Mẫu Đẹp Cho Nhà Phố Hiện Đại
Vách Ngăn Phòng Đẹp – Những Mẫu Được Sử Dụng Nhiều Hiện Nay
Vách Ngăn Phòng Bằng Nhôm Kính Có Tốt Không? Chi Phí Bao Nhiêu?
Mẫu Hàng Rào Sắt Đẹp Cho Nhà Cấp 4, Nhà Phố Và Biệt Thự
Nhôm Vát Cạnh 55 Là Gì? Đặc Điểm, Ứng Dụng Và Báo Giá Tham Khảo
Cửa Inox Hải Phòng – Các Mẫu Cửa Bền Đẹp Và Báo Giá Tham Khảo