Nên Lợp Mái Tôn Loại Nào? Kinh Nghiệm Chọn Tôn Chống Nóng, Chống Dột phụ thuộc vào vị trí sử dụng, mức độ nắng nóng, yêu cầu giảm tiếng mưa và ngân sách của từng công trình. Nếu mái nằm ngay trên phòng ở nên ưu tiên tôn PU cách nhiệt hoặc tôn xốp chống nóng; nếu chỉ làm mái che sân, gara hoặc khu phụ thì tôn lạnh màu thường đã đáp ứng tốt, còn công trình yêu cầu thẩm mỹ có thể chọn tôn giả ngói.
Theo kinh nghiệm thi công thực tế của Nhôm Kính Hùng Phát, chọn đúng loại tôn mới chỉ là một nửa câu chuyện. Một mái tôn muốn ít nóng, ít dột và dùng ổn định lâu dài còn phụ thuộc vào độ dày tôn, khung xà gồ, độ dốc mái, vít bắn tôn, cách chồng mí và cách xử lý các điểm tiếp giáp với tường.

NÊN LỢP MÁI TÔN LOẠI NÀO? KINH NGHIỆM CHỌN TÔN CHỐNG NÓNG, CHỐNG DỘT NÊN BẮT ĐẦU TỪ ĐÂU?
Muốn chọn đúng mái tôn, trước tiên phải xác định mái nằm trên khu vực nào và người bên dưới sử dụng không gian đó thường xuyên hay không.
Có thể chọn nhanh như sau:
- Phòng ngủ, phòng khách, phòng làm việc: ưu tiên tôn PU cách nhiệt.
- Nhà phố có trần bên dưới: có thể dùng tôn lạnh màu kết hợp lớp cách nhiệt.
- Mái sân thượng: ưu tiên tôn lạnh hoặc tôn chống nóng.
- Gara: tôn lạnh hoặc tôn xốp.
- Mái hiên: tôn lạnh màu.
- Nhà xưởng: tôn lạnh, tôn công nghiệp hoặc tôn cách nhiệt tùy yêu cầu.
- Nhà mái Thái cần thẩm mỹ: tôn giả ngói.
- Công trình cần tiết kiệm: tôn 1 lớp.
- Công trình nóng nhiều: tôn 3 lớp.
Nói thật, khách thường hỏi chúng tôi “loại nào tốt nhất?”.
Không có một loại tốt nhất cho tất cả.
Loại phù hợp nhất mới là loại đáng chọn.

NÊN LỢP MÁI TÔN LOẠI NÀO? KINH NGHIỆM CHỌN TÔN CHỐNG NÓNG, CHỐNG DỘT HIỆN CÓ NHỮNG LOẠI NÀO?
Các loại tôn lợp mái phổ biến hiện nay gồm tôn kẽm, tôn lạnh, tôn lạnh màu, tôn PU, tôn xốp EPS và tôn giả ngói.
Mỗi loại giải quyết một nhu cầu khác nhau.
Tôn kẽm
Giá thường dễ tiếp cận, phù hợp mái phụ, kho hoặc công trình không yêu cầu cao về thẩm mỹ.
Tôn lạnh
Có lớp mạ hợp kim nhôm kẽm, được sử dụng khá rộng rãi trong nhà ở và công trình dân dụng.
Tôn lạnh màu
Tương tự tôn lạnh nhưng có thêm lớp sơn màu, dễ phối với kiến trúc.
Tôn xốp EPS
Có thêm lớp xốp giúp giảm nhiệt và tiếng mưa.
Tôn PU
Khả năng cách nhiệt tốt, phù hợp khu vực phía dưới có người sinh hoạt thường xuyên.
Tôn giả ngói
Có hình dáng giống mái ngói, phù hợp nhà mái dốc và công trình cần thẩm mỹ.

NÊN LỢP MÁI TÔN LOẠI NÀO? KINH NGHIỆM CHỌN TÔN CHỐNG NÓNG, CHỐNG DỘT THÌ TÔN LẠNH CÓ TỐT KHÔNG?
Tôn lạnh là lựa chọn khá cân bằng giữa chi phí, trọng lượng, khả năng sử dụng ngoài trời và tốc độ thi công.
Tôn lạnh thường phù hợp:
- Mái nhà phố.
- Mái sân.
- Gara.
- Mái ban công.
- Nhà kho.
- Nhà xưởng.
- Công trình phụ.
Ưu điểm:
- Nhẹ.
- Dễ thi công.
- Ít tạo tải trọng lên kết cấu.
- Có nhiều độ dày.
- Có nhiều màu.
- Dễ thay thế.
- Giá hợp lý hơn nhiều hệ mái nặng.
Nhược điểm lớn nhất là nếu chỉ dùng một lớp tôn mà không có trần hoặc lớp cách nhiệt thì khu vực phía dưới vẫn khá nóng vào những ngày nắng mạnh.
Vậy nên tôn lạnh tốt hay không còn phụ thuộc cách dùng.
NÊN LỢP MÁI TÔN LOẠI NÀO? KINH NGHIỆM CHỌN TÔN CHỐNG NÓNG, CHỐNG DỘT THÌ TÔN PU CÓ ĐÁNG CHỌN KHÔNG?
Nếu mái nằm trực tiếp phía trên phòng ở, tôn PU cách nhiệt là lựa chọn rất đáng cân nhắc.
Cấu tạo thường gồm:
- Lớp tôn bên trên.
- Lớp PU cách nhiệt.
- Lớp màng hoặc lớp hoàn thiện phía dưới tùy loại.
Ưu điểm chính:
- Giảm nhiệt tốt
- Hạn chế truyền nhiệt từ mái xuống.
- Giảm tiếng mưa hơn tôn một lớp.
- Mặt dưới tương đối gọn.
- Phù hợp nhà ở.
- Phù hợp văn phòng.
- Phù hợp cửa hàng.
- Phù hợp khu vực cần điều hòa.
Nhược điểm là giá cao hơn tôn đơn.
Nhưng nếu phía dưới có người ngồi cả ngày thì phần chi phí tăng thêm thường hợp lý hơn việc làm tôn mỏng rồi sau đó phải bổ sung chống nóng.
NÊN LỢP MÁI TÔN LOẠI NÀO? KINH NGHIỆM CHỌN TÔN CHỐNG NÓNG, CHỐNG DỘT THÌ TÔN XỐP EPS VÀ TÔN PU KHÁC NHAU THẾ NÀO?
Tôn xốp EPS và tôn PU đều có mục đích giảm nhiệt, nhưng vật liệu lõi và mức độ cách nhiệt khác nhau.
Có thể hiểu nhanh:
| Tiêu chí | Tôn xốp EPS | Tôn PU |
|---|---|---|
| Khả năng chống nóng | Tốt | Thường tốt hơn |
| Giảm tiếng mưa | Tốt hơn tôn đơn | Tốt |
| Chi phí | Dễ tiếp cận hơn | Cao hơn |
| Trọng lượng | Nhẹ | Nhẹ |
| Nhà ở | Phù hợp | Rất phù hợp |
| Mái sân | Phù hợp | Có thể hơi dư nhu cầu |
| Văn phòng | Khá | Phù hợp |
| Nhà xưởng | Phổ biến | Dùng khi yêu cầu cách nhiệt cao |
Nếu chỉ cần giảm nóng ở mức vừa phải, tôn xốp là lựa chọn hợp lý.
Nếu cần sử dụng không gian phía dưới thường xuyên, chúng tôi thường ưu tiên PU hơn.

NÊN LỢP MÁI TÔN LOẠI NÀO? KINH NGHIỆM CHỌN TÔN CHỐNG NÓNG, CHỐNG DỘT THÌ TÔN GIẢ NGÓI CÓ TỐT KHÔNG?
Tôn giả ngói phù hợp khi cần hình thức giống mái ngói nhưng muốn kết cấu nhẹ và thi công nhanh hơn.
Loại này thường dùng cho:
- Nhà mái Thái.
- Nhà cấp 4.
- Biệt thự.
- Mái sảnh.
- Mái hiên.
- Nhà cải tạo.
Ưu điểm:
- Thẩm mỹ tốt.
- Nhẹ hơn ngói truyền thống.
- Nhiều màu.
- Thi công nhanh.
- Giảm tải cho khung mái.
Điểm cần lưu ý là phải thi công đúng bước sóng và độ dốc.
Nếu nhìn từ dưới lên đẹp nhưng các điểm giao mái xử lý không kỹ thì vẫn có thể bị dột.

NÊN LỢP MÁI TÔN LOẠI NÀO? KINH NGHIỆM CHỌN TÔN CHỐNG NÓNG, CHỐNG DỘT THÌ TÔN 1 LỚP HAY 3 LỚP TỐT HƠN?
Nếu chỉ xét khả năng chống nóng và giảm tiếng, tôn 3 lớp có lợi thế hơn. Nếu ưu tiên chi phí và mái không nằm trên không gian sinh hoạt, tôn 1 lớp vẫn rất phù hợp.
Tôn 1 lớp phù hợp khi:
- Che sân.
- Che xe.
- Mái nhà kho.
- Mái công trình phụ.
- Đã có trần cách nhiệt bên dưới.
Tôn 3 lớp phù hợp khi:
- Phòng ngủ.
- Phòng khách.
- Văn phòng.
- Cửa hàng.
- Nhà ở tầng trên.
- Không gian sử dụng điều hòa.
Đôi khi tiết kiệm vài triệu khi làm mái nhưng sau này phải xử lý nóng lại tốn nhiều hơn.
Vậy nên nên tính cả quá trình sử dụng, không chỉ tiền thi công ban đầu.
NÊN LỢP MÁI TÔN LOẠI NÀO? KINH NGHIỆM CHỌN TÔN CHỐNG NÓNG, CHỐNG DỘT THÌ LOẠI NÀO CHỐNG NÓNG TỐT?
Nếu ưu tiên chống nóng mái tôn, thường nên cân nhắc theo thứ tự từ cấu hình cơ bản tới cao hơn:
- Tôn lạnh một lớp.
- Tôn lạnh + lớp cách nhiệt.
- Tôn xốp EPS.
- Tôn PU cách nhiệt.
- Tôn PU kết hợp trần và khoảng thông gió.
Nhưng chống nóng không chỉ nằm ở tôn.
Hiệu quả còn phụ thuộc:
- Màu mái.
- Khoảng trống dưới mái.
- Trần.
- Hướng nắng.
- Chiều cao mái.
- Khả năng thông gió.
- Diện tích mái.
Một mái thấp sát trần bao giờ cũng cảm nhận nhiệt rõ hơn mái có khoảng đệm lớn.
NÊN LỢP MÁI TÔN LOẠI NÀO? KINH NGHIỆM CHỌN TÔN CHỐNG NÓNG, CHỐNG DỘT THÌ LOẠI NÀO GIẢM TIẾNG MƯA TỐT?
Tôn PU và tôn xốp thường giảm tiếng mưa tốt hơn tôn một lớp nhờ có thêm lớp vật liệu phía dưới.
Nếu khu vực bên dưới là:
- Phòng ngủ.
- Văn phòng.
- Phòng học.
- Phòng họp.
- Khu vực cần yên tĩnh.
thì không nên dùng tôn đơn nếu có thể tránh.
Một cách khác là làm trần.
Khi đó khoảng trống giữa mái và trần cũng góp phần giảm tiếng.

NÊN LỢP MÁI TÔN LOẠI NÀO? KINH NGHIỆM CHỌN TÔN CHỐNG NÓNG, CHỐNG DỘT VÌ SAO MÁI TÔN THƯỜNG BỊ DỘT?
Mái tôn bị dột phần lớn không phải vì tấm tôn tự nhiên “thủng”, mà thường nằm ở các điểm thi công.
Những nguyên nhân phổ biến:
- Vít bắn tôn sai vị trí
- Ron vít bị lão hóa.
- Bắn vít quá chặt.
- Bắn vít quá lỏng.
- Tôn chồng mí quá ít.
- Độ dốc mái thấp.
- Nước tràn ngược khi mưa lớn.
- Khe tiếp giáp tường xử lý kém.
- Úp nóc chưa kín.
- Máng xối quá nhỏ.
- Tôn bị thủng trong quá trình thi công.
- Các vị trí cắt khoét xử lý chưa kỹ.
Nói thật, một bộ mái dùng tôn rất tốt vẫn có thể dột nếu phần chi tiết làm ẩu.
NÊN LỢP MÁI TÔN LOẠI NÀO? KINH NGHIỆM CHỌN TÔN CHỐNG NÓNG, CHỐNG DỘT THÌ LÀM SAO ĐỂ HẠN CHẾ DỘT?
Muốn mái tôn chống dột tốt, phải xử lý đúng cả thiết kế mái lẫn kỹ thuật thi công.
Những điểm Hưng Phát thường kiểm tra gồm:
- Độ dốc mái đủ thoát nước.
- Xà gồ thẳng.
- Tấm tôn không bị cong.
- Mép chồng mí đúng.
- Vít có ron cao su.
- Không bắn vít lệch.
- Điểm tiếp giáp tường được úp tôn hoặc xử lý kín.
- Úp nóc đúng chiều.
- Máng xối đủ kích thước.
- Kiểm tra nước sau hoàn thiện.
Đừng quá phụ thuộc vào keo.
Keo chỉ là một phần hỗ trợ.
Một chi tiết được thiết kế đúng ngay từ đầu thường bền hơn việc dùng rất nhiều keo để vá lỗi kết cấu.

NÊN LỢP MÁI TÔN LOẠI NÀO? KINH NGHIỆM CHỌN TÔN CHỐNG NÓNG, CHỐNG DỘT NÊN CHỌN TÔN DÀY BAO NHIÊU?
Với nhà ở, tôn khoảng 0,40–0,50mm là nhóm thường được cân nhắc, còn công trình phụ có thể sử dụng loại mỏng hơn tùy khoảng cách xà gồ và yêu cầu sử dụng.
Các mức thường gặp:
- 0,30mm.
- 0,35mm.
- 0,40mm.
- 0,45mm.
- 0,50mm.
Có một điều khách nên lưu ý.
Độ dày ghi trên báo giá nên rõ ràng.
Đừng chỉ ghi:
“Tôn loại dày.”
Hoặc:
“Tôn loại tốt.”
Nên ghi cụ thể:
- Thương hiệu.
- Loại tôn.
- Độ dày.
- Màu.
- Cấu tạo cách nhiệt.
Sau này nghiệm thu cũng dễ hơn.

NÊN LỢP MÁI TÔN LOẠI NÀO? KINH NGHIỆM CHỌN TÔN CHỐNG NÓNG, CHỐNG DỘT CHO NHÀ PHỐ NÊN CHỌN GÌ?
Với mái tôn nhà phố, nếu mái che trực tiếp không gian sinh hoạt thì nên ưu tiên tôn chống nóng.
Một số cấu hình phù hợp:
- Tôn PU
- Tôn xốp EPS.
- Tôn lạnh + trần.
- Tôn giả ngói có lớp cách nhiệt.
Nếu nhà có sân thượng và chỉ làm mái che phía trên:
- Tôn lạnh màu có thể đủ.
- Nếu thường xuyên ngồi dưới mái thì chọn tôn PU hoặc tôn xốp sẽ dễ chịu hơn.
Nhà phố thường bị hạn chế chiều cao.
Vậy nên khoảng cách mái với tầng dưới cũng cần tính trước.
NÊN LỢP MÁI TÔN LOẠI NÀO? KINH NGHIỆM CHỌN TÔN CHỐNG NÓNG, CHỐNG DỘT CHO SÂN THƯỢNG NÊN CHỌN GÌ?
Mái tôn sân thượng nên ưu tiên tôn lạnh hoặc tôn cách nhiệt, tùy việc sân thượng có được sử dụng thường xuyên hay không.
Nếu chỉ che:
- Bồn nước.
- Khu phơi đồ.
- Khu kỹ thuật.
Tôn lạnh thường đủ.
Nếu bên dưới là:
- Phòng ngủ.
- Phòng thờ.
- Phòng làm việc.
Nên ưu tiên tôn chống nóng.
Một điểm rất quan trọng là không nên làm mái quá thấp sát sàn.
Khoảng không phía dưới mái cần có khả năng thoát nhiệt.
NÊN LỢP MÁI TÔN LOẠI NÀO? KINH NGHIỆM CHỌN TÔN CHỐNG NÓNG, CHỐNG DỘT CHO GARA NÊN CHỌN GÌ?
Gara thường có thể dùng tôn lạnh màu hoặc tôn xốp chống nóng.
Nếu xe thường đỗ lâu dưới mái:
Tôn xốp sẽ dễ chịu hơn.
Nếu gara chỉ dùng che mưa:
Tôn lạnh 1 lớp có thể tiết kiệm hơn.
Với gara cần lưu ý thêm:
- Chiều cao xe.
- Độ cao khung.
- Độ dốc.
- Nước mưa chảy về đâu.
- Cột có cản xe quay vào không.
Đừng thiết kế mái đẹp nhưng cột lại nằm đúng góc đánh lái.
NÊN LỢP MÁI TÔN LOẠI NÀO? KINH NGHIỆM CHỌN TÔN CHỐNG NÓNG, CHỐNG DỘT CHO NHÀ XƯỞNG NÊN CHỌN GÌ?
Mái tôn nhà xưởng cần ưu tiên độ bền, khả năng thoát nước và chi phí trên diện tích lớn.
Có thể chọn:
- Tôn lạnh.
- Tôn lạnh màu.
- Tôn cách nhiệt.
- Tôn công nghiệp sóng lớn.
Nếu nhà xưởng phát sinh nhiều nhiệt:
Nên tính hệ thông gió.
Nếu bên trong có công nhân làm việc cả ngày:
Nên cân nhắc lớp chống nóng.
Nhà xưởng rộng hàng nghìn mét vuông nên việc chọn đúng độ dày cũng rất quan trọng.
Chênh một chút đơn giá/m² có thể thành số tiền khá lớn.
NÊN LỢP MÁI TÔN LOẠI NÀO? KINH NGHIỆM CHỌN TÔN CHỐNG NÓNG, CHỐNG DỘT Ở KHU VỰC GẦN BIỂN CẦN CHÚ Ý GÌ?
Công trình ở khu vực có không khí ẩm và hơi muối nên ưu tiên vật liệu có khả năng chống ăn mòn tốt và tăng tần suất kiểm tra mái.
Cần quan tâm:
- Lớp mạ của tôn.
- Chất lượng sơn phủ.
- Khung thép.
- Xử lý chống gỉ.
- Vít.
- Máng nước.
- Các điểm cắt tôn.
Với Hải Phòng, đây là điều Hưng Phát thường khuyên khách không nên bỏ qua.
Bề mặt mái có thể nhìn đẹp lúc mới làm.
Nhưng môi trường ẩm và hơi muối sẽ cho thấy sự khác biệt vật liệu sau một thời gian.
NÊN LỢP MÁI TÔN LOẠI NÀO? KINH NGHIỆM CHỌN TÔN CHỐNG NÓNG, CHỐNG DỘT THÌ KHUNG SẮT CÓ QUAN TRỌNG KHÔNG?
Rất quan trọng. Khung mái tôn quyết định độ ổn định và độ võng của toàn bộ mái.
Khung thường gồm:
- Cột.
- Vì kèo.
- Xà gồ.
- Thanh giằng.
Tùy khẩu độ có thể sử dụng:
- Sắt hộp 30×60.
- 40×40.
- 40×80.
- 50×50.
- Các hệ lớn hơn.
Không có một kích thước cố định cho mọi mái.
Khẩu độ càng lớn thì cần tính kết cấu kỹ hơn.
Đôi khi khách chỉ nhìn phần tôn, nhưng tôn tốt đặt trên khung yếu thì mái vẫn rung khi gió lớn.
NÊN LỢP MÁI TÔN LOẠI NÀO? KINH NGHIỆM CHỌN TÔN CHỐNG NÓNG, CHỐNG DỘT THÌ ĐỘ DỐC MÁI CÓ QUAN TRỌNG KHÔNG?
Có. Độ dốc mái tôn ảnh hưởng trực tiếp tới tốc độ thoát nước và nguy cơ dột.
Nếu mái quá thoải:
- Nước thoát chậm.
- Nước dễ tràn mí.
- Rác dễ đọng.
- Máng dễ quá tải.
Nếu mái quá dốc:
- Tốn thêm tôn.
- Chịu gió lớn hơn.
- Thi công khó hơn.
- Hình thức có thể không phù hợp.
Vậy nên độ dốc cần tính theo chiều dài mái và loại tôn.
Không nên dựng mái theo cảm giác.
NÊN LỢP MÁI TÔN LOẠI NÀO? KINH NGHIỆM CHỌN TÔN CHỐNG NÓNG, CHỐNG DỘT THÌ MÀU TÔN CÓ ẢNH HƯỞNG TỚI NHIỆT KHÔNG?
Màu mái có thể ảnh hưởng tới lượng nhiệt hấp thụ từ nắng, nhưng đây không phải yếu tố duy nhất quyết định mái có nóng hay không.
Nếu ưu tiên giảm nhiệt có thể cân nhắc màu:
- Trắng.
- Ghi sáng.
- Xám sáng.
- Xanh nhạt.
Các màu tối thường hấp thụ nhiệt nhiều hơn.
Tuy nhiên, nếu đã sử dụng tôn PU hoặc lớp cách nhiệt tốt thì tác động của màu sắc sẽ ít quan trọng hơn cấu tạo tổng thể.
Chọn màu vẫn nên cân bằng với kiến trúc ngôi nhà.
NÊN LỢP MÁI TÔN LOẠI NÀO? KINH NGHIỆM CHỌN TÔN CHỐNG NÓNG, CHỐNG DỘT CÓ NÊN CHỌN TÔN RẺ NHẤT KHÔNG?
Không nên chọn chỉ vì đơn giá thấp nhất.
Khi so báo giá mái tôn, nên kiểm tra cùng lúc:
- Thương hiệu tôn.
- Loại tôn.
- Độ dày.
- Lớp chống nóng.
- Khung thép.
- Kích thước xà gồ.
- Khoảng cách xà gồ.
- Loại vít.
- Máng nước.
- Phần úp nóc.
- Công lắp.
- Bảo hành.
Một báo giá 350.000đ/m² và một báo giá 450.000đ/m² chưa chắc cái đầu tiên rẻ hơn.
Có thể một bên chỉ báo phần cơ bản còn bên kia đã bao gồm nhiều hạng mục hoàn thiện.
NÊN LỢP MÁI TÔN LOẠI NÀO? KINH NGHIỆM CHỌN TÔN CHỐNG NÓNG, CHỐNG DỘT CÓ NHỮNG LỖI NÀO THƯỜNG GẶP?
Những lỗi chúng tôi gặp khá nhiều gồm:
- Chọn tôn quá mỏng.
- Chọn khung quá yếu.
- Xà gồ đặt quá thưa.
- Mái không đủ dốc.
- Máng xối quá nhỏ.
- Không tính hướng nước.
- Bắn vít quá chặt.
- Bắn vít lệch sóng.
- Chồng mí sai.
- Không xử lý chân tường.
- Không tính chống nóng.
- Dùng tôn 1 lớp ngay phía trên phòng ngủ.
- Không kiểm tra vị trí thoát nước trước khi thi công.
Một mái tôn có thể dùng 10 năm hay liên tục sửa dột chỉ khác nhau ở những chi tiết nhỏ kiểu này.

NÊN LỢP MÁI TÔN LOẠI NÀO? KINH NGHIỆM CHỌN TÔN CHỐNG NÓNG, CHỐNG DỘT NÊN CHỌN THEO QUY TRÌNH NÀO?
Muốn chọn đúng tôn lợp mái, nên bắt đầu từ hiện trạng công trình rồi mới chọn loại tôn và báo giá.
HowTo: Quy trình chọn mái tôn phù hợp
- Xác định công năng
Mái phòng ở, mái sân, gara hay nhà xưởng.
- Đo diện tích
Tính chiều dài và chiều rộng thực tế.
- Kiểm tra khẩu độ
Để chọn khung.
- Xác định nhu cầu chống nóng
Nếu phía dưới có người sinh hoạt thường xuyên thì nên ưu tiên.
- Chọn loại tôn
Tôn lạnh, tôn xốp, PU hay giả ngói.
- Chọn độ dày
Theo khẩu độ và khoảng cách xà gồ.
- Chọn màu
Phù hợp kiến trúc.
- Thiết kế độ dốc
Đảm bảo thoát nước.
- Tính máng xối
Nếu mái thoát vào khu vực có kiểm soát.
- Chọn vít và phụ kiện
Không nên dùng loại quá rẻ.
- Thi công
Lắp khung, tôn và các điểm liên kết.
- Kiểm tra chống dột
Kiểm tra toàn bộ mối nối và điểm tiếp giáp.
- Nghiệm thu
Quan sát mái, vít, máng và thoát nước.
NÊN LỢP MÁI TÔN LOẠI NÀO? KINH NGHIỆM CHỌN TÔN CHỐNG NÓNG, CHỐNG DỘT CÓ FAQ NÀO THƯỜNG GẶP?
Nên lợp mái tôn loại nào cho nhà ở?
Nếu mái nằm trên phòng ở, nên cân nhắc tôn PU, tôn xốp chống nóng hoặc tôn lạnh kết hợp trần cách nhiệt.
Loại tôn nào chống nóng tốt?
Tôn có lớp PU hoặc lớp cách nhiệt thường chống nóng tốt hơn tôn một lớp.
Tôn xốp hay PU tốt hơn?
PU thường có khả năng cách nhiệt tốt hơn, còn EPS có lợi thế về chi phí.
Tôn lạnh có chống nóng không?
Có khả năng giảm hấp thụ nhiệt tốt hơn một số loại tôn thông thường, nhưng tôn lạnh một lớp vẫn nóng khi phơi nắng trực tiếp.
Nhà phố nên dùng tôn dày bao nhiêu?
Nhóm khoảng 0,40–0,50mm thường được cân nhắc, nhưng còn phụ thuộc khung và khoảng cách xà gồ.
Tôn càng dày càng tốt có đúng không?
Không hoàn toàn. Tôn phải phù hợp với thiết kế và ngân sách. Quá dày có thể không cần thiết với mái nhỏ.
Tôn giả ngói có chống nóng không?
Khả năng chống nóng phụ thuộc cấu tạo tôn. Nếu cần chống nóng tốt, nên chọn loại có thêm lớp cách nhiệt.
Mái tôn bị dột do đâu?
Thường do vít, chồng mí, điểm tiếp giáp tường, úp nóc, máng hoặc độ dốc xử lý chưa đúng.
Có nên dùng keo chống dột nhiều không?
Không nên coi keo là giải pháp chính. Các chi tiết mái phải được xử lý đúng kỹ thuật trước.
Mái tôn có cần máng xối không?
Nếu nước không thể thoát tự do xuống vị trí an toàn thì nên có máng.
Tôn PU có giảm tiếng mưa không?
Có. Hiệu quả thường tốt hơn tôn đơn.
Sân thượng nên lợp tôn gì?
Tôn lạnh phù hợp nhu cầu cơ bản; tôn PU hoặc tôn xốp phù hợp hơn nếu phía dưới thường xuyên có người ở.
Gara nên dùng tôn gì?
Tôn lạnh hoặc tôn xốp đều phù hợp tùy mức độ chống nóng cần thiết.
Nhà gần biển nên chọn tôn thế nào?
Nên quan tâm nhiều hơn tới lớp mạ, lớp sơn bảo vệ, vít và khả năng chống ăn mòn.
Có thể báo giá mái tôn qua ảnh không?
Có thể dự toán sơ bộ nếu có kích thước, ảnh hiện trạng và yêu cầu loại tôn. Báo chính xác vẫn nên khảo sát trực tiếp.

NÊN LỢP MÁI TÔN LOẠI NÀO? KINH NGHIỆM CHỌN TÔN CHỐNG NÓNG, CHỐNG DỘT CUỐI CÙNG NÊN CHỌN THẾ NÀO?
Nếu chỉ cần che mưa cho sân, gara hoặc khu phụ, tôn lạnh màu là phương án gọn và tiết kiệm. Nếu phía dưới mái là phòng ở, văn phòng hoặc cửa hàng sử dụng thường xuyên, nên ưu tiên tôn PU cách nhiệt hoặc tôn xốp chống nóng. Nếu kiến trúc cần hình thức giống ngói, có thể chọn tôn giả ngói.
Theo kinh nghiệm của Hưng Phát, thứ tự chọn nên là:
- Xác định mái dùng cho đâu.
- Có cần chống nóng mạnh không.
- Chọn loại tôn.
- Chọn độ dày.
- Chọn khung.
- Tính độ dốc.
- Tính hướng thoát nước.
- Chọn vít và phụ kiện.
- Kiểm tra chống dột.
- Sau cùng mới so tổng giá.
Điểm chúng tôi muốn khách nhớ nhất là: mái tôn chống dột không chỉ nhờ tôn tốt, và mái tôn chống nóng không chỉ nhờ chọn tôn dày.
Phải làm đúng cả hệ.
Từ vật liệu, khung, độ dốc tới từng con vít.
NHÔM KÍNH HÙNG PHÁT nhận tư vấn và thi công mái tôn, mái tôn chống nóng, mái tôn PU, mái tôn sân thượng, mái tôn nhà phố, mái che gara, mái tôn nhà xưởng, tôn giả ngói, khung sắt mái tôn và các hạng mục cơ khí – nhôm kính công trình.
NHÔM KÍNH HÙNG PHÁT
Cơ sở: 955 Đê La Thành
Điện thoại: 0973 154 881
Zalo: 0973 154 881
Website: nhomkinhhungphat.com
Liên hệ với chúng tôi:
Nội dung mặc định cho block thông tin liên hệ. Vui lòng chỉnh sửa trong trang quản trị.

Xem thêm
Hàng Rào Sắt Mỹ Thuật – Mẫu Đẹp, Chắc Chắn Và Phù Hợp Nhiều Kiến Trúc
Sắt Mỹ Thuật Là Gì? Ứng Dụng Trong Cửa, Cổng, Lan Can Và Hàng Rào
Cửa Nhôm Vát Cạnh Hệ 55 – Mẫu Đẹp Cho Nhà Phố Hiện Đại
Vách Ngăn Phòng Đẹp – Những Mẫu Được Sử Dụng Nhiều Hiện Nay
Vách Ngăn Phòng Bằng Nhôm Kính Có Tốt Không? Chi Phí Bao Nhiêu?
Mẫu Hàng Rào Sắt Đẹp Cho Nhà Cấp 4, Nhà Phố Và Biệt Thự
Nhôm Vát Cạnh 55 Là Gì? Đặc Điểm, Ứng Dụng Và Báo Giá Tham Khảo
Cửa Inox Hải Phòng – Các Mẫu Cửa Bền Đẹp Và Báo Giá Tham Khảo