Thi Công Mái Tôn Hùng Phát – Các Loại Mái Tôn Và Báo Giá Tham Khảo

Thi Công Mái Tôn Hùng Phát – Các Loại Mái Tôn Và Báo Giá Tham Khảo phù hợp cho nhà phố, sân thượng, nhà cấp 4, nhà xưởng, kho, mái che và các khu vực cần che nắng mưa với thời gian thi công nhanh. Tùy nhu cầu có thể chọn mái tôn lạnh, tôn chống nóng PU, tôn mạ kẽm, tôn giả ngói hoặc tôn lấy sáng; chi phí thi công năm 2026 thường thay đổi theo loại tôn, độ dày, khung thép, độ cao và mức độ phức tạp của mái.

Theo kinh nghiệm của Nhôm Kính Hùng Phát, làm mái tôn không khó ở chuyện “bắn vài tấm tôn lên khung”. Phần khó nằm ở độ dốc, khoảng cách xà gồ, hướng thoát nước, cách chồng mí, vít bắn tôn và xử lý các vị trí giáp tường. Nói thật, mái mới lợp nhìn bộ nào cũng khá giống nhau; tới vài mùa mưa mới biết bộ nào được làm kỹ.

THI CÔNG MÁI TÔN HÙNG PHÁT – CÁC LOẠI MÁI TÔN VÀ BÁO GIÁ THAM KHẢO LÀ GÌ?

Thi công mái tôn Hùng Phát là quá trình khảo sát, gia công hệ khung, lắp xà gồ và lợp các tấm tôn lên phần mái theo kích thước thực tế của công trình.

Một hệ mái cơ bản thường gồm:

  • Khung thép hoặc sắt hộp.
  • Xà gồ.
  • Tấm tôn lợp.
  • Vít bắn tôn.
  • Long đen cao su.
  • Úp nóc.
  • Diềm mái.
  • Máng xối nếu có.
  • Keo hoặc vật tư xử lý chống dột.
  • Tấm cách nhiệt nếu sử dụng.

Nhìn bên ngoài chỉ thấy lớp tôn.

Nhưng thật ra phần quyết định mái có chắc và có bị võng hay không lại nằm khá nhiều ở bộ khung phía dưới.

THI CÔNG MÁI TÔN HÙNG PHÁT – CÁC LOẠI MÁI TÔN VÀ BÁO GIÁ THAM KHẢO CÓ CẤU TẠO NHƯ THẾ NÀO?

Một hệ mái tôn thường được chia thành ba phần chính: kết cấu chịu lực, hệ xà gồ và lớp tôn hoàn thiện.

Khung chịu lực

Có thể dùng:

  • Sắt hộp.
  • Thép hộp mạ kẽm.
  • Kèo thép.
  • Kết cấu thép chuyên dụng cho nhà xưởng.

Khung phải được tính theo:

  • Khẩu độ.
  • Chiều dài mái.
  • Độ cao.
  • Trọng lượng mái.
  • Tác động của gió.
  • Khoảng cách điểm tựa.

Xà gồ

Xà gồ là phần đỡ trực tiếp tấm tôn.

Khoảng cách quá xa sẽ khiến tôn dễ võng hoặc rung.

Tấm tôn

Đây là lớp trực tiếp chịu:

  • Nắng.
  • Mưa.
  • Gió.
  • Nhiệt.
  • Bụi.

Tùy nhu cầu có thể dùng tôn một lớp hoặc tôn cách nhiệt.

THI CÔNG MÁI TÔN HÙNG PHÁT – CÁC LOẠI MÁI TÔN VÀ BÁO GIÁ THAM KHẢO VÌ SAO ĐƯỢC SỬ DỤNG NHIỀU?

Mái tôn được sử dụng nhiều vì thi công nhanh, trọng lượng nhẹ hơn nhiều hệ mái truyền thống và có nhiều mức chi phí để lựa chọn.

Những ưu điểm thường gặp:

  • Thời gian thi công nhanh.
  • Trọng lượng tương đối nhẹ.
  • Phù hợp cải tạo nhà cũ.
  • Dễ làm mái che sân.
  • Phù hợp sân thượng.
  • Dùng được cho nhà xưởng.
  • Dùng được cho nhà kho.
  • Có nhiều màu.
  • Có loại chống nóng.
  • Có loại giả ngói.
  • Có thể tháo và thay từng khu vực.
  • Chi phí dễ kiểm soát.

Đôi khi khách muốn che một sân sau hoặc sân thượng khoảng vài chục mét vuông.

Nếu làm kết cấu bê tông hoàn chỉnh sẽ phức tạp hơn khá nhiều.

Trong trường hợp đó, làm mái tôn thường thực dụng hơn.

THI CÔNG MÁI TÔN HÙNG PHÁT – CÁC LOẠI MÁI TÔN VÀ BÁO GIÁ THAM KHẢO HIỆN CÓ NHỮNG LOẠI NÀO?

Các loại mái tôn phổ biến hiện nay gồm:

  1. Mái tôn lạnh
  2. Mái tôn chống nóng PU
  3. Mái tôn mạ kẽm
  4. Mái tôn giả ngói
  5. Tôn 1 lớp.
  6. Tôn 3 lớp.
  7. Tôn xốp EPS.
  8. Tôn PU.
  9. Tôn lấy sáng.
  10. Tôn màu.
  11. Tôn cho nhà xưởng.
  12. Tôn mái sân thượng.

Các bảng giá thi công năm 2026 trên thị trường cũng thường phân riêng nhóm tôn lạnh, tôn mạ kẽm, tôn cách nhiệt, tôn giả ngói và tôn lấy sáng vì giá vật tư khác nhau khá rõ.

Không nên chọn loại đắt nhất theo thói quen.

Một mái kho không sử dụng điều hòa sẽ có yêu cầu khác hoàn toàn mái che ngay trên phòng ngủ.

THI CÔNG MÁI TÔN HÙNG PHÁT – CÁC LOẠI MÁI TÔN VÀ BÁO GIÁ THAM KHẢO THÌ TÔN LẠNH LÀ GÌ?

Tôn lạnh là loại tôn có lớp phủ hợp kim bảo vệ bề mặt, thường được sử dụng cho mái nhà dân dụng, nhà kho và nhiều công trình cần khả năng phản xạ nhiệt tốt hơn một số dòng tôn mạ kẽm thông thường.

Ưu điểm:

  • Trọng lượng nhẹ.
  • Thi công nhanh.
  • Dễ tìm vật tư.
  • Có nhiều độ dày.
  • Nhiều màu sắc.
  • Phù hợp nhà dân.
  • Phù hợp mái che.

Tuy vậy, tôn lạnh một lớp vẫn có thể nóng khi nắng chiếu trực tiếp lâu.

Nếu phía dưới là phòng ngủ hoặc phòng sinh hoạt, nên tính thêm lớp cách nhiệt.

THI CÔNG MÁI TÔN HÙNG PHÁT – CÁC LOẠI MÁI TÔN VÀ BÁO GIÁ THAM KHẢO THÌ TÔN CHỐNG NÓNG PU CÓ TỐT KHÔNG?

Có. Tôn chống nóng PU phù hợp công trình cần giảm nhiệt truyền từ mái xuống không gian phía dưới.

Cấu tạo thường gồm:

  • Lớp tôn phía trên.
  • Lớp PU cách nhiệt.
  • Lớp mặt dưới tùy sản phẩm.

Ưu điểm:

  • Hỗ trợ giảm nóng.
  • Hỗ trợ giảm tiếng mưa.
  • Mặt dưới nhìn hoàn thiện hơn tôn một lớp.
  • Phù hợp nhà ở.
  • Phù hợp phòng làm việc.
  • Phù hợp nhà xưởng cần kiểm soát nhiệt.

Các bảng giá năm 2026 cho thấy tôn cách nhiệt thường cao hơn tôn một lớp; một nguồn tham khảo niêm yết vật tư tôn PU khoảng 190.000–260.000đ/m², trong khi giá trọn gói mái cách nhiệt có thể khoảng 250.000–350.000đ/m² tùy cấu hình.

Nói thật, nếu bên dưới mái là không gian ở thường xuyên thì khoản thêm cho chống nóng thường đáng cân nhắc.

THI CÔNG MÁI TÔN HÙNG PHÁT – CÁC LOẠI MÁI TÔN VÀ BÁO GIÁ THAM KHẢO THÌ TÔN MẠ KẼM PHÙ HỢP CÔNG TRÌNH NÀO?

Tôn mạ kẽm phù hợp các hạng mục ưu tiên chi phí, mái phụ, kho, khu vực che mưa hoặc công trình không yêu cầu cách nhiệt quá cao.

Có thể dùng cho:

  • Kho.
  • Xưởng.
  • Mái phụ.
  • Mái che.
  • Khu vực ít sử dụng.
  • Một số công trình dân dụng.

Ưu điểm chính là dễ thi công và giá thường dễ tiếp cận.

Theo bảng giá thị trường năm 2026, vật tư tôn mạ kẽm được một số đơn vị chào khoảng 130.000–200.000đ/m² tùy độ dày và thương hiệu.

Nếu lợp ngay trên không gian sinh hoạt, nên cân nhắc thêm lớp chống nóng.

THI CÔNG MÁI TÔN HÙNG PHÁT – CÁC LOẠI MÁI TÔN VÀ BÁO GIÁ THAM KHẢO THÌ TÔN GIẢ NGÓI CÓ NÊN DÙNG KHÔNG?

Có, nếu công trình cần hình thức giống mái ngói nhưng muốn giảm tải trọng và thời gian thi công.

Tôn giả ngói thường phù hợp:

  • Nhà cấp 4.
  • Nhà mái thái.
  • Biệt thự.
  • Mái hiên lớn.
  • Công trình có kiến trúc truyền thống pha hiện đại.

Ưu điểm:

  • Hình thức đẹp hơn tôn sóng thông thường.
  • Trọng lượng nhẹ hơn nhiều loại ngói.
  • Thi công nhanh.
  • Có nhiều màu.

Điểm cần làm kỹ là chia bước sóng và chiều dài tấm.

Nếu cắt đoạn cuối quá ngắn hoặc chia mái không cân, nhìn từ ngoài sẽ khá lộ.

Giá tham khảo năm 2026 của tôn giả ngói được một số đơn vị niêm yết khoảng 220.000–320.000đ/m² phần vật tư, còn trọn gói có thể khoảng 300.000–420.000đ/m² tùy kết cấu.

THI CÔNG MÁI TÔN HÙNG PHÁT – CÁC LOẠI MÁI TÔN VÀ BÁO GIÁ THAM KHẢO THÌ TÔN LẤY SÁNG DÙNG Ở ĐÂU?

Tôn lấy sáng thường được bố trí xen kẽ trong mái để đưa ánh sáng tự nhiên xuống không gian bên dưới.

Phù hợp:

  • Nhà xưởng.
  • Nhà kho.
  • Mái hiên.
  • Sân sau.
  • Khu vực giặt phơi.
  • Mái hành lang.

Không nhất thiết làm toàn bộ mái bằng vật liệu lấy sáng.

Đôi khi chỉ cần xen một vài dải đúng vị trí là ban ngày đã giảm đáng kể nhu cầu bật đèn.

Tuy nhiên phải tính cả nhiệt.

Lấy sáng quá nhiều ở hướng nắng gắt có thể khiến bên dưới nóng hơn.

THI CÔNG MÁI TÔN HÙNG PHÁT – CÁC LOẠI MÁI TÔN VÀ BÁO GIÁ THAM KHẢO NÀO PHÙ HỢP NHÀ PHỐ?

Với nhà phố, nên ưu tiên mái tôn chống nóng nếu mái nằm ngay trên không gian sinh hoạt.

Các lựa chọn dễ dùng:

  • Tôn lạnh + lớp cách nhiệt.
  • Tôn PU.
  • Tôn 3 lớp.
  • Tôn giả ngói nếu cần thẩm mỹ.
  • Tôn màu phù hợp mặt tiền.

Nhà phố thường có diện tích mái không quá lớn nhưng nằm sát các nhà xung quanh.

Điều cần chú ý là:

  • Hướng thoát nước.
  • Không xả nước sang nhà bên.
  • Xử lý khe giáp tường.
  • Độ cao mái.
  • Khả năng chịu gió.

Đặc biệt với mái tum và sân thượng, gió mạnh hơn tầng thấp khá nhiều.

THI CÔNG MÁI TÔN HÙNG PHÁT – CÁC LOẠI MÁI TÔN VÀ BÁO GIÁ THAM KHẢO NÀO PHÙ HỢP NHÀ CẤP 4?

Nhà cấp 4 có thể dùng tôn lạnh, tôn PU hoặc tôn giả ngói tùy ngân sách và kiểu kiến trúc.

Nếu ưu tiên kinh tế:

  • Tôn lạnh.
  • Tôn màu một lớp.

Nếu ưu tiên chống nóng:

  • Tôn PU.
  • Tôn xốp.
  • Tôn kết hợp trần cách nhiệt.

Nếu ưu tiên hình thức:

  • Tôn giả ngói.

Với nhà ở lâu dài, chúng tôi thường khuyên khách đừng tiết kiệm quá mạnh ở lớp chống nóng.

Sau khi lợp xong mà phòng bên dưới quá nóng thì xử lý bổ sung sẽ phiền hơn làm ngay từ đầu.

THI CÔNG MÁI TÔN HÙNG PHÁT – CÁC LOẠI MÁI TÔN VÀ BÁO GIÁ THAM KHẢO CHO SÂN THƯỢNG NÊN LÀM THẾ NÀO?

Mái tôn sân thượng nên ưu tiên độ chắc, thoát nước tốt và chừa khoảng thông thoáng hợp lý giữa mái tôn với sàn bê tông.

Một số kinh nghiệm thực tế:

  • Không ép mái quá sát sàn.
  • Tạo độ dốc rõ ràng.
  • Bố trí máng xối.
  • Làm chân cột chắc.
  • Xử lý chân cột tránh thấm.
  • Chú ý khả năng chịu gió.
  • Chọn tôn chống nóng nếu sử dụng không gian bên dưới thường xuyên.

Sân thượng là nơi nhận nắng trực tiếp cả ngày.

Vì vậy dùng tôn một lớp thật mỏng rồi kỳ vọng mát là hơi khó.

THI CÔNG MÁI TÔN HÙNG PHÁT – CÁC LOẠI MÁI TÔN VÀ BÁO GIÁ THAM KHẢO NÀO PHÙ HỢP NHÀ XƯỞNG VÀ KHO?

Nhà xưởng và kho thường cần mái tôn khổ lớn, kết cấu khung thép rõ ràng và tối ưu chi phí trên diện tích lớn.

Có thể cân nhắc:

  • Tôn lạnh.
  • Tôn mạ màu.
  • Tôn PU.
  • Tôn lấy sáng xen kẽ.
  • Tôn cách nhiệt tùy yêu cầu sử dụng.

Với nhà xưởng, ngoài vật liệu tôn còn cần quan tâm:

  • Khoảng cách xà gồ.
  • Hệ kèo.
  • Thoát nước.
  • Máng xối.
  • Úp nóc.
  • Vít.
  • Khả năng chịu gió.
  • Vị trí tấm lấy sáng.

Diện tích càng lớn thì một lỗi nhỏ lặp lại hàng trăm lần sẽ thành vấn đề lớn.

Vậy nên khâu bố trí ban đầu rất quan trọng.

THI CÔNG MÁI TÔN HÙNG PHÁT – CÁC LOẠI MÁI TÔN VÀ BÁO GIÁ THAM KHẢO NÊN DÙNG KHUNG SẮT GÌ?

Khung mái tôn nên được chọn dựa theo khẩu độ và tải trọng thực tế, không nên mặc định một loại sắt hộp cho mọi mái.

Các loại thường gặp:

  • Sắt hộp 30×60.
  • Sắt hộp 40×40.
  • Sắt hộp 40×80.
  • Sắt hộp 50×50.
  • Xà gồ C.
  • Thép hộp mạ kẽm.

Các bảng giá thi công năm 2026 cho thấy chỉ riêng việc thay cấu hình khung 40×40 sang 50×50 đã có thể làm đơn giá trọn gói thay đổi đáng kể.

Mái nhỏ che sân khác với mái khẩu độ lớn không có cột giữa.

Nếu làm khung quá nhẹ, tiết kiệm ban đầu chưa chắc đã đáng.

THI CÔNG MÁI TÔN HÙNG PHÁT – CÁC LOẠI MÁI TÔN VÀ BÁO GIÁ THAM KHẢO CẦN ĐỘ DỐC BAO NHIÊU?

Độ dốc mái tôn cần đủ để nước mưa thoát nhanh và không bị đọng trên mái, nhưng con số cụ thể phải phụ thuộc chiều dài mái, kiểu sóng tôn và cấu tạo công trình.

Cần xem:

  • Chiều dài từ đỉnh tới mép mái.
  • Kiểu tôn.
  • Vị trí máng xối.
  • Lượng nước tập trung.
  • Hướng gió.
  • Cao độ hiện trạng.

Nói thật, đây là phần không nên làm theo mắt.

Mái nhìn “có vẻ dốc” nhưng nếu điểm cuối cao thấp không đều thì nước vẫn có thể đọng.

THI CÔNG MÁI TÔN HÙNG PHÁT – CÁC LOẠI MÁI TÔN VÀ BÁO GIÁ THAM KHẢO LÀM SAO HẠN CHẾ BỊ NÓNG?

Muốn mái tôn chống nóng tốt hơn, nên xử lý từ vật liệu ngay khi thi công thay vì đợi nhà nóng rồi mới bổ sung.

Có thể chọn:

  1. Tôn PU.
  2. Tôn xốp EPS.
  3. Tôn lạnh kết hợp lớp cách nhiệt.
  4. Làm trần bên dưới.
  5. Chừa khoảng thông gió.
  6. Dùng màu mái phù hợp.
  7. Hạn chế để mái quá sát không gian sử dụng.

Một mái có lớp cách nhiệt thường sẽ dễ chịu hơn tôn một lớp.

Các báo giá thị trường năm 2026 cũng cho thấy cấu hình chống nóng có giá cao hơn cấu hình một lớp khoảng vài chục tới hơn một trăm nghìn đồng/m² tùy vật liệu và khung.

THI CÔNG MÁI TÔN HÙNG PHÁT – CÁC LOẠI MÁI TÔN VÀ BÁO GIÁ THAM KHẢO LÀM SAO HẠN CHẾ TIẾNG MƯA?

Muốn giảm tiếng mưa trên mái tôn, nên dùng vật liệu có lớp cách nhiệt hoặc bổ sung trần phía dưới.

Các phương án thường dùng:

  • Tôn PU.
  • Tôn xốp.
  • Lớp cách nhiệt.
  • Trần thạch cao.
  • Trần nhựa phù hợp.
  • Khoảng đệm không khí.

Mưa lớn trên tôn một lớp chắc chắn vẫn tạo tiếng.

Không nên quảng cáo rằng mái tôn “không có tiếng mưa”.

Mục tiêu thực tế là giảm tiếng xuống mức dễ chịu hơn.

THI CÔNG MÁI TÔN HÙNG PHÁT – CÁC LOẠI MÁI TÔN VÀ BÁO GIÁ THAM KHẢO VÌ SAO MÁI TÔN BỊ DỘT?

Mái tôn bị dột thường không chỉ do tôn thủng. Rất nhiều trường hợp nước đi vào ở vít, mí nối, vị trí giáp tường hoặc máng xối.

Các nguyên nhân thường gặp:

  • Vít lỏng.
  • Gioăng vít lão hóa.
  • Bắn vít lệch.
  • Chồng mí quá ít.
  • Tôn bị thủng.
  • Keo tại vị trí giáp tường xuống cấp.
  • Máng xối tràn.
  • Úp nóc xử lý chưa kín.
  • Nước chảy ngược do gió.
  • Tôn bị biến dạng.
  • Vật sắc rơi lên mái.

Khi sửa dột, phải tìm đúng điểm nước vào.

Vết nước bên trong trần chưa chắc nằm ngay dưới chỗ thủng vì nước có thể chạy theo xà gồ rồi mới nhỏ xuống.

THI CÔNG MÁI TÔN HÙNG PHÁT – CÁC LOẠI MÁI TÔN VÀ BÁO GIÁ THAM KHẢO LÀM SAO CHỐNG DỘT?

Để chống dột mái tôn từ đầu, cần làm kỹ các vị trí có nguy cơ cao thay vì chỉ bơm thật nhiều keo.

Nên chú ý:

  • Chồng mí đúng hướng.
  • Vít bắn vuông góc.
  • Không siết vít quá mạnh.
  • Dùng gioăng phù hợp.
  • Xử lý úp nóc.
  • Xử lý khe giáp tường.
  • Máng xối đủ kích thước.
  • Tạo độ dốc thoát nước.
  • Không để đầu tôn bị võng.

Keo chỉ là một phần.

Nếu kết cấu và hướng nước đã sai thì trét thêm keo thường chỉ giải quyết tạm thời.

THI CÔNG MÁI TÔN HÙNG PHÁT – CÁC LOẠI MÁI TÔN VÀ BÁO GIÁ THAM KHẢO CÓ BỀN KHÔNG?

Có. Mái tôn có thể sử dụng trong nhiều năm nếu chọn tôn phù hợp, khung chắc và thi công đúng kỹ thuật.

Độ bền phụ thuộc:

  • Thương hiệu tôn.
  • Lớp mạ.
  • Độ dày.
  • Môi trường.
  • Độ dốc.
  • Chất lượng vít.
  • Khung.
  • Cách bảo dưỡng.
  • Khả năng thoát nước.

Khu vực nhiều hơi muối, hóa chất hoặc ô nhiễm sẽ có yêu cầu khác nhà dân thông thường.

Vậy nên tuổi thọ không nên được hứa bằng một con số cố định cho mọi công trình.

THI CÔNG MÁI TÔN HÙNG PHÁT – CÁC LOẠI MÁI TÔN VÀ BÁO GIÁ THAM KHẢO NĂM 2026 KHOẢNG BAO NHIÊU?

Giá thi công mái tôn Hùng Phát năm 2026 phụ thuộc rất mạnh vào loại tôn, độ dày và hệ khung. Các bảng giá công khai hiện nay cho thấy mái dân dụng trọn gói thường vào khoảng 250.000–450.000đ/m², trong khi công trình yêu cầu kỹ thuật cao hoặc vật liệu tốt hơn có thể khoảng 400.000–700.000đ/m².

Bảng tham khảo:

Hạng mục Giá tham khảo 2026
Tôn lạnh thường – vật tư Khoảng 140.000–200.000đ/m²
Tôn mạ kẽm – vật tư Khoảng 130.000–200.000đ/m²
Tôn chống nóng PU – vật tư Khoảng 190.000–260.000đ/m²
Tôn giả ngói – vật tư Khoảng 220.000–320.000đ/m²
Tôn lấy sáng – vật tư Khoảng 180.000–250.000đ/m²
Nhân công lợp mái đơn giản Khoảng 50.000–70.000đ/m²
Nhân công mái phức tạp Khoảng 70.000–100.000đ/m²
Mái tôn thường trọn gói Khoảng 190.000–280.000đ/m²
Mái tôn cách nhiệt trọn gói Khoảng 250.000–350.000đ/m²
Mái tôn giả ngói trọn gói Khoảng 300.000–420.000đ/m²

Các mức trên được một đơn vị thi công công bố cho thị trường Hà Nội năm 2026 và chỉ nên dùng để dự toán. Những báo giá khác trên thị trường cho thấy hệ khung 40×40, 50×50, thương hiệu tôn và độ dày 0,30–0,45mm có thể làm giá trọn gói tăng lên khoảng 350.000–585.000đ/m² ở một số cấu hình.

Đây không phải bảng giá cố định của Nhôm Kính Hùng Phát.

Muốn báo sát cần có:

  • Diện tích.
  • Độ cao.
  • Loại tôn.
  • Độ dày.
  • Cấu hình khung.
  • Ảnh hiện trạng.
  • Yêu cầu chống nóng.

THI CÔNG MÁI TÔN HÙNG PHÁT – CÁC LOẠI MÁI TÔN VÀ BÁO GIÁ THAM KHẢO BỊ ẢNH HƯỞNG GIÁ BỞI NHỮNG YẾU TỐ NÀO?

Giá thi công mái tôn bị ảnh hưởng bởi cả vật tư và điều kiện thi công.

Những yếu tố chính gồm:

  • Diện tích.
  • Loại tôn.
  • Độ dày tôn.
  • Thương hiệu tôn.
  • Tôn 1 lớp hay chống nóng.
  • Kích thước khung.
  • Độ dày khung.
  • Khoảng cách xà gồ.
  • Chiều cao công trình.
  • Mái một dốc hay nhiều dốc.
  • Máng xối.
  • Úp nóc.
  • Tôn lấy sáng.
  • Giàn giáo.
  • Vận chuyển.
  • Tháo mái cũ nếu có.

Chi phí nhân công cũng tăng theo độ cao; một bảng giá năm 2026 công bố khoảng 60.000đ/m² cho tầng 1 và tăng dần tới khoảng 110.000đ/m² từ tầng 4 trở lên.

Vậy nên cùng một mái 50m² nhưng tầng 1 và tầng 5 không thể báo giống nhau.

THI CÔNG MÁI TÔN HÙNG PHÁT – CÁC LOẠI MÁI TÔN VÀ BÁO GIÁ THAM KHẢO TÍNH DIỆN TÍCH NHƯ THẾ NÀO?

Diện tích mái tôn nên tính theo diện tích mặt mái thực tế, không phải chỉ lấy diện tích sàn bên dưới.

Ví dụ sân rộng:

5m × 10m = 50m².

Nhưng nếu mái có độ dốc, phần tôn thực tế sẽ lớn hơn 50m².

Ngoài ra cần tính thêm:

  • Phần đua mái.
  • Chồng mí.
  • Hao hụt.
  • Diềm.
  • Úp nóc.
  • Máng xối.

Vì vậy báo giá chính xác nên dựa vào bản đo mặt mái chứ không chỉ dựa diện tích đất.

THI CÔNG MÁI TÔN HÙNG PHÁT – CÁC LOẠI MÁI TÔN VÀ BÁO GIÁ THAM KHẢO NÊN CHỌN TÔN THEO KINH NGHIỆM NÀO?

Theo Nhôm Kính Hùng Phát, nên chọn mái tôn theo thứ tự sau:

  1. Xác định mái che cho khu vực nào.
  2. Xác định bên dưới có người ở thường xuyên không.
  3. Chọn tôn thường hay chống nóng.
  4. Chọn độ dày.
  5. Chọn thương hiệu.
  6. Tính khung chịu lực.
  7. Xác định độ dốc.
  8. Chốt hướng thoát nước.
  9. Chọn máng xối.
  10. Sau cùng mới so tổng giá.

Nếu là phòng ngủ, phòng khách hoặc không gian làm việc thì ưu tiên chống nóng.

Nếu chỉ là mái kho phụ, có thể tối ưu ngân sách hơn.

Không cần dùng một cấu hình cho tất cả vị trí.

THI CÔNG MÁI TÔN HÙNG PHÁT – CÁC LOẠI MÁI TÔN VÀ BÁO GIÁ THAM KHẢO CẦN TRÁNH NHỮNG LỖI GÌ?

Những lỗi thường gặp khi lợp mái tôn gồm:

  • Chọn tôn quá mỏng.
  • Khung quá thưa.
  • Độ dốc quá thấp.
  • Bắn vít sai vị trí.
  • Siết vít quá chặt.
  • Chồng mí ngược hướng gió.
  • Máng xối quá nhỏ.
  • Không xử lý khe giáp tường.
  • Không làm úp nóc kỹ.
  • Không tính hướng thoát nước.
  • Để đầu tôn nhô quá dài.
  • Không chừa khe giãn nở phù hợp.
  • Khung hàn xong không xử lý chống gỉ.
  • Đi trực tiếp lên tôn sai vị trí khi thi công.
  • Dùng tôn một lớp cho phòng cần chống nóng nhưng không có lớp cách nhiệt.

Một lỗi nữa là chỉ hỏi giá tôn nhưng quên hỏi khung.

Trong khi khung mới là thứ giữ toàn bộ mái phía trên đầu mình.

THI CÔNG MÁI TÔN HÙNG PHÁT – CÁC LOẠI MÁI TÔN VÀ BÁO GIÁ THAM KHẢO NÊN THỰC HIỆN THEO QUY TRÌNH NÀO?

Muốn thi công mái tôn Hùng Phát chắc và hạn chế dột, quy trình cần bắt đầu từ khảo sát kết cấu chứ không phải từ việc đặt tôn.

HowTo: Quy trình thi công mái tôn

  1. Khảo sát hiện trạng

Kiểm tra vị trí đặt khung và đường thoát nước.

  1. Đo kích thước

Đo chiều dài, rộng và cao độ.

  1. Chọn loại mái

Một dốc, hai dốc hoặc kiểu phù hợp công trình.

  1. Chọn loại tôn

Tôn lạnh, PU, giả ngói hoặc cấu hình khác.

  1. Chọn hệ khung

Tính kích thước sắt hộp và xà gồ.

  1. Xác định độ dốc

Chốt cao độ đầu và cuối mái.

  1. Gia công khung

Cắt và hàn theo kích thước.

  1. Xử lý bề mặt khung

Làm sạch và chống gỉ nếu cấu hình yêu cầu.

  1. Lắp khung

Căn thẳng và kiểm tra độ chắc.

  1. Lắp xà gồ

Chia khoảng cách đều.

  1. Đưa tôn lên mái

Hạn chế làm cong mép tôn.

  1. Lợp từng tấm

Đi từ đúng hướng chồng mí.

  1. Bắn vít

Bắn đúng vị trí và lực siết.

  1. Làm úp nóc

Nếu mái có đỉnh.

  1. Lắp diềm và máng xối

Dẫn nước về đúng vị trí.

  1. Xử lý khe giáp tường

Đây là vị trí dễ dột.

  1. Kiểm tra nước

Thử các vị trí quan trọng.

  1. Vệ sinh mái

Thu gom phoi sắt và vật thừa.

  1. Nghiệm thu

Kiểm tra tổng thể trước bàn giao.

THI CÔNG MÁI TÔN HÙNG PHÁT – CÁC LOẠI MÁI TÔN VÀ BÁO GIÁ THAM KHẢO CẦN NGHIỆM THU NHỮNG GÌ?

Khi nghiệm thu mái tôn, đừng chỉ đứng dưới nhìn xem mái có đẹp hay không.

Nên kiểm tra:

  • Mái có thẳng không.
  • Có vùng võng không.
  • Độ dốc có rõ không.
  • Tấm tôn có đều không.
  • Mí chồng có đúng không.
  • Vít có đều không.
  • Có vít bắn lệch không.
  • Úp nóc có kín không.
  • Giáp tường có xử lý chưa.
  • Máng xối có đúng độ dốc không.
  • Nước có thoát hết không.
  • Khung có rung không.
  • Mối hàn có chắc không.
  • Khung có được xử lý bề mặt không.

Nếu có điều kiện, thử nước trước khi bàn giao.

Một trận mưa giả ngắn đôi khi phát hiện được lỗi nhanh hơn nhìn bằng mắt cả buổi.

THI CÔNG MÁI TÔN HÙNG PHÁT – CÁC LOẠI MÁI TÔN VÀ BÁO GIÁ THAM KHẢO NÊN BẢO DƯỠNG THẾ NÀO?

Mái tôn nên được kiểm tra định kỳ, đặc biệt sau những đợt mưa gió lớn.

Nên chú ý:

  • Vệ sinh lá cây.
  • Thông máng xối.
  • Kiểm tra vít.
  • Kiểm tra gioăng.
  • Quan sát điểm rỉ.
  • Kiểm tra keo giáp tường.
  • Kiểm tra úp nóc.
  • Loại bỏ vật sắc trên mái.
  • Kiểm tra khung nếu có dấu hiệu rung.

Đừng để máng xối đầy lá rồi đợi nước tràn vào nhà mới xử lý.

Nhiều trường hợp mái không hề thủng nhưng nước vẫn tràn vì đường thoát bị nghẹt.

THI CÔNG MÁI TÔN HÙNG PHÁT – CÁC LOẠI MÁI TÔN VÀ BÁO GIÁ THAM KHẢO CÓ NHỮNG FAQPAGE NÀO THƯỜNG GẶP?

Mái tôn loại nào chống nóng tốt?

Tôn PU, tôn xốp và các cấu hình có lớp cách nhiệt thường phù hợp hơn tôn một lớp khi mục tiêu chính là giảm nhiệt truyền xuống phía dưới.

Tôn lạnh có chống nóng không?

Tôn lạnh có khả năng phản xạ nhiệt tốt hơn một số loại tôn thông thường, nhưng nếu cần chống nóng rõ hơn vẫn nên bổ sung lớp cách nhiệt.

Tôn PU có giảm tiếng mưa không?

Có thể hỗ trợ giảm tiếng so với tôn một lớp nhờ lớp vật liệu cách nhiệt.

Nhà cấp 4 nên dùng tôn gì?

Có thể dùng tôn lạnh, tôn PU hoặc tôn giả ngói tùy ngân sách và yêu cầu thẩm mỹ.

Sân thượng nên dùng tôn gì?

Nếu khu vực bên dưới được sử dụng thường xuyên, nên ưu tiên mái tôn chống nóng.

Mái tôn có bị dột không?

Có thể bị dột nếu vít, mí nối, úp nóc, giáp tường hoặc máng xối được xử lý không đúng hoặc xuống cấp theo thời gian.

Mái tôn thường giá bao nhiêu một mét vuông?

Các bảng giá năm 2026 cho thấy mái tôn dân dụng trọn gói thường khoảng 250.000–450.000đ/m², nhưng cấu hình đơn giản có thể thấp hơn và cấu hình kỹ thuật cao có thể lên tới khoảng 700.000đ/m².

Mái tôn chống nóng giá bao nhiêu?

Một số bảng giá năm 2026 niêm yết cấu hình chống nóng khoảng 450.000–585.000đ/m² khi đi cùng hệ khung sắt hộp và tôn có độ dày khác nhau.

Khung mái tôn nên dùng sắt hộp bao nhiêu?

Không có một kích thước cố định cho mọi mái. Cần tính theo khẩu độ, khoảng cách cột, tải và cấu tạo mái.

Làm mái tôn tầng cao có đắt hơn không?

Thường có. Chi phí vận chuyển vật tư, giàn giáo và an toàn lao động tăng theo độ cao

Có thể lợp tôn lên mái cũ không?

Có thể trong một số trường hợp, nhưng phải kiểm tra kết cấu cũ trước khi quyết định.

Tôn giả ngói có nặng không?

Tôn giả ngói nhìn giống kiểu ngói nhưng trọng lượng thường nhẹ hơn nhiều hệ mái ngói truyền thống.

Có cần làm máng xối không?

Nếu hướng mái đổ nước về vị trí không có hệ thu nước sẵn thì nên làm máng xối.

Có thể báo giá qua ảnh và kích thước không?

Có thể dự toán sơ bộ nếu có chiều dài, chiều rộng, độ cao, loại tôn và ảnh hiện trạng. Để chốt thi công nên khảo sát thực tế.

Mái tôn có cần bảo dưỡng không?

Có. Nên kiểm tra vít, máng xối, khe giáp tường và các điểm có dấu hiệu ăn mòn hoặc dột.

THI CÔNG MÁI TÔN HÙNG PHÁT – CÁC LOẠI MÁI TÔN VÀ BÁO GIÁ THAM KHẢO CUỐI CÙNG NÊN CHỌN LOẠI NÀO?

Nếu mái chỉ che kho hoặc khu vực phụ, tôn lạnh một lớp có thể là phương án dễ cân đối chi phí. Nếu phía dưới là phòng ở, phòng làm việc hoặc khu vực sử dụng nhiều, tôn chống nóng PU hoặc hệ tôn có lớp cách nhiệt đáng cân nhắc hơn. Nhà muốn hình thức giống mái ngói có thể chọn tôn giả ngói, còn nhà xưởng lớn có thể kết hợp tôn thường với các dải lấy sáng.

Theo kinh nghiệm của Nhôm Kính Hùng Phát, trước khi chốt nên xem sáu việc:

  1. Mái che cho khu vực nào.
  2. Có cần chống nóng không.
  3. Loại tôn và độ dày.
  4. Khung chịu lực.
  5. Hướng thoát nước.
  6. Cách xử lý chống dột.

Sau đó mới so tổng giá.

Một bộ mái tôn Hùng Phát tốt không nằm ở việc tôn có màu đẹp đến đâu trong ngày mới lợp. Quan trọng hơn là vài mùa mưa sau vẫn không dột, nắng lên không quá nóng, khung không rung và máng nước vẫn thoát tốt.

NHÔM KÍNH HÙNG PHÁT nhận tư vấn, khảo sát và thi công mái tôn Hùng Phát, mái tôn chống nóng, mái tôn lạnh, mái tôn PU, mái tôn giả ngói, mái tôn sân thượng, mái tôn nhà phố, mái tôn nhà xưởng, mái che khung sắt và các hạng mục nhôm kính – cơ khí công trình.

NHÔM KÍNH HÙNG PHÁT
Cơ sở: 955 Đê La Thành – Hà Nội
Điện thoại: 0973 154 881
Zalo: 0973 154 881
Website: nhomkinhhungphat.com

Liên hệ với chúng tôi:

Nội dung mặc định cho block thông tin liên hệ. Vui lòng chỉnh sửa trong trang quản trị.